Công văn 3117/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do T

Thảo luận trong 'Thuế GTGT' bắt đầu bởi admin, 8/6/17.

  1. admin

    admin Administrator Thành viên BQT

    D.C Flat
    Bài viết:
    13,312
    Đã được thích:
    0
    BỘ TÀI CHÍNH
    TỔNG CỤC THUẾ
    ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Số: 3117/TCT-CS
    V/v chính sách thuế Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2014
    Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
    Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1298/CT-KTT1 ngày 21/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn về doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN của Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Sao Mai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
    Tại Điểm 1.1 khoản 1, Mục I phần B 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
    “Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.”
    Tại khoản 1, mục III, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và tại Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Bộ Tài chính về hướng dẫn doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
    “Doanh thu đế tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
    Tại Điều 21 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế như sau:
    “2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
    Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
    a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.
    b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.
    Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.
    Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có quy mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.
    Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
    Theo quy định hiện hành thì giá tính thuế GTGT, tính thuế TNDN là giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn.
    Trường hợp có căn cứ chứng minh giá bán ghi trên hóa đơn không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường (Cục thuế tham khảo giá mua, giá bán của các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng quặng ilmenit trên địa bàn của tỉnh hoặc địa bàn tỉnh lân cận để xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường) thì Cục Thuế thực hiện ấn định doanh thu theo quy định.
    Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Vụ PC -BTC;
    - Vụ PC, KK - TCT;
    - Lưu: VT, CS (2b). KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




    Cao Anh Tuấn
     

Chia sẻ trang này