Công văn 71459/CT-TTHT về chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Na

Thảo luận trong 'Thuế Khác' bắt đầu bởi admin, 29/12/17.

  1. admin

    admin Administrator Thành viên BQT

    D.C Flat
    Bài viết:
    13,312
    Đã được thích:
    0
    TỔNG CỤC THUẾ
    CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
    ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Số: 71459/CT-TTHT
    V/v trả lời chính sách thuế nhà thầu Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2017
    Kính gửi: Công ty cổ phần Hợp nhất quốc tế
    (Đ/c: số 3 tầng 1 tòa nhà 3D Phố Duy Tân, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội)
    MST: 0305141894
    Trả lời công văn số 030/HNC ngày 19/09/2017 của Công ty cổ phần Hợp nhất quốc tế hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
    - Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
    + Tại khoản 1 quy định về đối tượng áp dụng:
    “1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
    + Tại khoản 4 Điều 2 quy định về đối tượng không áp dụng:
    “4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
    ...- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.”
    + Tại tiết b6 khoản 1 Điều 12 quy định về doanh thu chịu thuế GTGT:
    “b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
    ...b.6) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.

    Ví dụ 14:
    Công ty B (Công ty Việt Nam) cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Để thực hiện dịch vụ này, Công ty B thanh toán (chia cước) cho Công ty C ở nước ngoài một khoản tiền là x USD. Thuế GTGT của Công ty C được xác định như sau:
    + Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ), khoản tiền x USD Công ty C nhận được không thuộc doanh thu tính thuế GTGT;
    + Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), khoản tiền x USD Công ty C nhận được thuộc doanh thu tính thuế GTGT; Công ty B có trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp thay thuế GTGT trên số tiền x thanh toán cho Công ty C.”
    + Tại tiết b.8 điểm b khoản 1 Điều 13 quy định về doanh thu chịu thuế TNDN:
    “b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
    ...b.8) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.

    Ví dụ 23:
    Công ty B (Công ty Việt Nam) cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Để thực hiện dịch vụ này, Công ty B thanh toán (chia cước) cho Công ty C ở nước ngoài một khoản tiền là x USD. Thuế TNDN của Công ty C được xác định như sau:
    + Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ), khoản tiền x USD Công ty C nhận được không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN;
    + Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), khoản tiền x USD Công ty C nhận được thuộc thu nhập chịu thuế TNDN; Công ty B có trách nhiệm khai, khấu trừ, nộp thay thuế TNDN trên số tiền x thanh toán cho Công ty C”
    Căn cứ hợp đồng ký ngày 01/04/2009 giữa Công ty TNHH dịch vụ vận chuyển hải ngoại (Overseas Courier Service Co., Ltd gọi tắt là OCS) và Công ty CP vận chuyển nhanh quốc tế Hợp nhất.
    Căn cứ các quy định trên, Công ty CP Hợp nhất Quốc tế ký hợp đồng với Công ty OCS (Nhật Bản) để hợp tác vận chuyển bưu chính quốc tế chiều từ Việt Nam đi nước ngoài thì thu nhập của Công ty OCS phát sinh trên cơ sở hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, Công ty hợp nhất quốc tế có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu và nộp thay cho Công ty OCS theo hướng dẫn của Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.
    Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Hợp nhất quốc tế được biết và thực hiện./.
    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - CCT Cầu Giấy;
    - Phòng Thanh tra 2
    - Phòng Pháp chế;
    - Lưu: VT, TTHT(2). KT. CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CỤC TRƯỞNG




    Mai Sơn
     

Chia sẻ trang này